Tài liệu này cung cấp thông tin kỹ thuật để nhà đầu tư tự kiểm tra điều kiện tham gia chương trình EB-5 và xác định mức độ phù hợp trước khi làm việc với tư vấn chuyên nghiệp.
Có 2 mức vốn áp dụng tùy theo vị trí địa lý của dự án:
Dự án TEA (Targeted Employment Area): - Vùng nông thôn (Rural TEA): $800,000 - Vùng tỷ lệ thất nghiệp cao (Urban TEA): $800,000 - Phần lớn dự án EB-5 hiện nay thuộc loại TEA để thu hút nhà đầu tư
Dự án non-TEA: - Vốn tối thiểu: $1,050,000 - Ít phổ biến hơn do mức vốn cao
Chi phí phụ thêm cần chuẩn bị: - Phí luật sư di trú: thường 15.000-30.000 USD - Phí hồ sơ USCIS (I-526E): 11.160 USD (tính đến năm 2024) - Integrity Fund Fee theo RIA 2022: 1.000 USD mỗi năm trong 5 năm - Chi phí phụ khác: phí dịch thuật, công chứng, phí NVC
Điều kiện bắt buộc: - Từ 18 tuổi trở lên - Nguồn vốn đầu tư hợp pháp và chứng minh được xuất xứ - Vốn thực sự "at risk" (chịu rủi ro) theo quy định INA Section 203(b)(5)
Điều kiện KHÔNG yêu cầu: - Không yêu cầu tiếng Anh hay chứng chỉ ngoại ngữ - Không yêu cầu bằng cấp học vấn tối thiểu - Không yêu cầu kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp - Không có giới hạn tuổi tối đa
Vợ/chồng và con dưới 21 tuổi chưa lập gia đình được bao gồm trong cùng hồ sơ I-526E. Con từ 21 tuổi trở lên phải nộp hồ sơ riêng nếu muốn định cư cùng. Luật CSPA (Child Status Protection Act) bảo vệ tuổi pháp lý của con trong một số trường hợp hồ sơ bị trì hoãn.
USCIS chấp nhận vốn từ các nguồn sau khi có hồ sơ chứng minh đầy đủ: - Thu nhập từ kinh doanh hợp pháp (kèm báo cáo thuế và sao kê ngân hàng) - Tiền bán bất động sản (kèm hợp đồng mua bán và chứng từ chuyển tiền) - Tiết kiệm tích lũy (kèm lịch sử giao dịch ngân hàng nhiều năm) - Thừa kế hoặc tài sản thừa kế (kèm giấy tờ pháp lý) - Vay thế chấp hợp pháp bằng tài sản cá nhân
Nguồn vốn từ tiền mặt không có chứng từ, quà tặng không rõ nguồn gốc hoặc vay không có tài sản đảm bảo thường bị từ chối hoặc cần bổ sung tài liệu đặc biệt.
Có 4 giai đoạn chính từ khi nộp đến khi nhận thẻ xanh vĩnh viễn:
Giai đoạn 1 - I-526E: Nộp đơn bảo lãnh đầu tư. Thời gian USCIS xét duyệt hiện tại 24-36 tháng (dự án TEA), theo dữ liệu xử lý hồ sơ USCIS và IIUSA tháng 1/2026. Dự án non-TEA hoặc Unreserved có thể kéo dài hơn.
Giai đoạn 2 - Visa hoặc I-485: Nếu đang ở ngoài Mỹ, nộp hồ sơ qua NVC để lấy visa di trú DS-260. Nếu đang ở Mỹ hợp pháp, nộp I-485 điều chỉnh tư cách. Thời gian 6-18 tháng tùy tình huống.
Giai đoạn 3 - Thẻ xanh có điều kiện (2 năm): Nhà đầu tư và gia đình nhận thẻ xanh có điều kiện trong 2 năm. Trong thời gian này, dự án cần duy trì hoạt động và tạo đủ 10 việc làm toàn thời gian.
Giai đoạn 4 - I-829: Nộp đơn xóa điều kiện trong vòng 90 ngày trước khi thẻ xanh có điều kiện hết hạn. Sau khi được phê duyệt, nhà đầu tư nhận thẻ xanh vĩnh viễn 10 năm và đủ điều kiện nộp đơn nhập tịch Mỹ sau 5 năm thường trú.
Mỗi nhà đầu tư EB-5 phải chứng minh đầu tư của mình tạo ra tối thiểu 10 việc làm toàn thời gian cho công dân Mỹ hoặc thường trú nhân hợp pháp. Đầu tư qua Trung tâm Vùng (Regional Center) cho phép tính cả việc làm gián tiếp theo mô hình kinh tế. Đầu tư trực tiếp chỉ tính việc làm trực tiếp tại doanh nghiệp.
Sau 5 năm thường trú hợp pháp liên tục và đáp ứng yêu cầu về số ngày cư trú thực tế, nhà đầu tư và người phụ thuộc đủ điều kiện nộp đơn N-400 xin nhập tịch Mỹ. Song tịch được công nhận tùy theo luật của quốc gia gốc.
Thông tin kỹ thuật trên cần được xác nhận với tư vấn di trú được cấp phép vì quy định có thể thay đổi theo từng giai đoạn chính sách. Interimm phối hợp với luật sư di trú uy tín để đảm bảo hồ sơ đầy đủ và chính xác từ bước đầu.
Reference: https://www.interimm.vn/blog/my/co-nen-dau-tu-eb5/
See more:
Interimm
Tầng 5 & 7, 22-24-26 Mạc Thị Bưởi, Phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh
0931 830 838 (Hồ Chí Minh) – 0901 329 729 (Hà Nội)
https://www.interimm.vn/